Số lượng truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 27

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 26


Hôm nayHôm nay : 417

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 11357

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 724284

Giới thiệu

Đôi nét về giáo sư Cao Ngọc Lân

ĐÔI NÉT GIỚI THIỆU VỀ GIÁO SƯ, TIẾN SĨ CAO NGỌC LÂN Họ và tên:                 CAO NGỌC LÂN           Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm...

Giao su Cao Ngoc Lan

Trang nhất Bài viết» Tâm linh»

BÍ QUYẾT CHỌN NGÀY TỐT

Thứ tư - 12/08/2015 05:01
Theo phong tục từ trước tới nay nhiều người thường chọn ngày lành tháng tốt để xuất hành, động thổ, đổ bê tông mái, cất nóc, nhập trạch, khai trương, ăn hỏi, rước dâu, ký hợp đồng, hộ liệm, di quan, phá nấm, hạ huyệt... Trước là trọn vẹn niềm tin về tâm linh, sau là yên tâm tư tưởng để tiến hành công việc.
1. Quan niệm về ngày xấu - tốt 
Theo phong tục từ trước tới nay nhiều người thường chọn ngày lành tháng tốt để xuất hành, động thổ, đổ bê tông mái, cất nóc, nhập trạch, khai trương, ăn hỏi, rước dâu, ký hợp đồng, hộ liệm, di quan, phá nấm, hạ huyệt... Trước là trọn vẹn niềm tin về tâm linh, sau là yên tâm tư tưởng để tiến hành công việc. Do nhu cầu nhiều như thế nên thông tin, sách vở, tài liệu từ xưa tới nay có quá nhiều (tồn tại rất nhiều mâu thuẫn). Nếu không phải người tinh thông có chuyên môn thì khó tìm được ngày giờ vừa ý (đa thư loạn mục). Xem ngày tốt xấu theo tuổi có ảnh hưởng không nhỏ đến sự thành bại của công việc định làm trong ngày. Theo quan niệm xưa, hễ phạm phải những ngày xấu không hợp tuổi, làm việc gì cũng không thuận lợi.
2. Thế nào là ngày tốt và ngày xấu  
Chúng tôi sẽ cung cấp và phân tích thông tin tiêu chẩn ngày tốt/xấu chung và  theo tuổi của bạn. Nội dung phân tích dựa trên 5 yếu tố:
1. Bách kỵ (Hoàng đạo, Hắc Đạo);
2. Quan niệm dân gian, bản Mệnh và Ngũ hành (Thiên can - Địa chi);
3. Nhị Thập Bát tú (Sao chủ tinh trong ngày);   
4. Trực (12 Trực tốt xấu theo ngày);
5. Ngọc hạp thông thư (Các sao tốt xấu hội tụ trong ngày) để đưa ra đánh giá chung nhất về một ngày cụ thể. Hy vọng giúp bạn có thể tự xem được ngày tốt/xấu theo tuổi của mình. Như vậy, có khá nhiều cách xem ngày giờ tốt để làm việc đại sự. Nếu ứng dụng tất cả các phương pháp này để tìm ngày thì có khi cả tháng không thể tìm được một ngày tốt. Bởi lẽ có ngày hoàng đạo thì không hợp thiên can địa chi hoặc ngược lại, hoặc có khi hợp thiên can địa chi nhưng lại không hợp bản mệnh và ngũ hành hay Trực. Do đó, các bạn cũng đứng nên quá cầu toàn.
3. Bí quyết chọn ngày tốt
Khi chọn ngày các bạn hãy xem trên lịch vạn sự các thông tin:
- Ngày ấy là hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ có tương sinh hay tương khắc với Mạng của  mình?
- Ngày này có sao chủ là sao nào hành nào? Sao đó tốt hay xấu về công việc gì?
- Ngày đó có Trực là Trực gì? Tốt xấu việc nào?
- Theo quan niệm dân gian là ngày tốt hay xấu?
- Những sao tốt và sao xấu cùng hội tụ:
Các Sao tốt: Thiên đức hợp, Nguyệt đức hợp, Thánh tâm, Sinh Khí, Thiên Quan trùng với Tư mệnh Hoàng Đạo, Nguyệt Không, U Vi tinh, Tuế hợp, Ích Hậu thì nên dùng…  
Ngày có Sao xấu: Thổ phủ, Thần cách, Trùng Tang, Huyền Vũ, Phủ đầu dát, Tam tang, Không phòng, Kiếp sát, Hoang vu, Địa Tặc, Ngũ Quỷ Câu Trần, Thiên Hình và Thiên lao...    
Sau khi cân đối 5 yếu tố trên và sao tốt xấu, ta tính lợi hại rồi quyết định. Sau khi đã chọn được ngày làm việc lớn thì ta tiếp tục chọn giờ bắt đầu tiến hành.
Các giờ tốt trong một ngày một đêm có 6 giờ tốt là: Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Bảo Quang, Ngọc Đường, Tư Mệnh. Có 4 giờ xấu là: Thiên hình, Bạch Hổ Thiên Lao, Câu Trần, 2 giờ còn lại thì bình thường.
4. Cách cho điểm để tính ngày tốt xấu
Để chọn ngày tốt xấu ta tính điểm 5 yếu tố trên  sau đó cộng  diểm từng phần  tìm kết quả. Cách tính điểm như sau:
1. Ngày Bách kỵ (trăm điều kỵ): Nếu là ngày Hoàng đạo thì cho từ 20 - 30 điểm. Hắc đạo 0/20 điểm, bình thường cho 10 – 20 điểm.
2. Kinh nghiệm dân gian cho từ 10 - 20 điểm.
3. Bản mệnh và ngũ hành cho từ 0 - 20 điểm, tương sinh cho 20 điểm, tương khắc cho 0/20 điểm, bình hào cho 10/20.
4. Theo nhị thập bát tú:
a. Những ngày đó có các sao tốt là: sao Vĩ, Cơ, Đẩu, Thất, Lâm, Vị, Tất, Chẩn. Việc gì cũng tốt, không kỵ điều gì.
b. Những ngày có sao xấu là ngày có sao: Cang, Tâm, Nữ, Nguy, Chủy, Liễu, Dực những ngày này mọi sự đều kỵ.
c. Những ngày hạp việc này không hợp việc khác như sao Giác, Khuê, Xâm hợp cưới gả xây cất. Sao Tinh hợp làm phòng, xây lò. Sao Quỷ hợp chôn cất.
Sau khi cộng điểm từng phần, cộng tổng số điểm. Kết quả nếu tổng điểm đạt trên 50/100 là được, dưới 50/100 điểm thì nên chọn ngày giờ khác.
5. Ví dụ minh họa
Người sinh ngày 11/08/1985 Dương lịch: Ngày định nhập trạch hay động thổ là ngày 16/09/2015.
Theo Âm lịch là ngày 4/8/2015
Ngày: Ất Mùi, tháng: Ất Dậu, năm: Ất Mùi
Là ngày: Hoàng Đạo (Bảo Quang)
Tuổi xung với ngày: Tân Mão, Tân Dậu, Kỷ Sửu, Quý Sửu.
Tuổi xung với tháng: Tân Sửu, Tân Mùi, Đinh Mão, Kỷ Mão.
Giờ hoàng đạo: Dần (3-5 giờ), Mão (5-7 giờ), Tỵ (9-11 giờ), Thân (15-17 giờ), Tuất (19-21 giờ), Hợi (21-23 giờ).
1. Bách kỵ (Trăm điều kỵ)
Là ngày: Hoàng Đạo (Bảo Quang ). Rất tốt
Đánh giá: 30/30 điểm.
2. Kinh nghiệm dân gian
Ngày: Ất Mùi theo quan niệm dân gian là ngày: Đại minh nhật: Rất tốt.
Đánh giá: 20/20 điểm
3. Bản mệnh và ngũ hành
Mệnh của bạn là: Hải trung kim. Ngày xem là: Sa trung kim. Hai mệnh này bình hòa: Tạm được.
Đánh giá: 10/20 điểm.
4. Theo nhị thập bát tú
Sao Bích: Rất tốt cho việc về nhà mới, nhập trạch.
Đánh giá: 10/10 điểm.
5. Trực
Trực - Khai! Rất tốt cho việc nhập trạch.
Đánh giá: 10/10 điểm.
6. Sao tốt - xấu
* Sao tốt: Nguyệt đức hợp, Sinh khí (trực khai), Địa tài trùng ngày Bảo quang Hoàng đạo, Âm Đức, Đại Hồng Sa, Kim đường.
* Sao xấu: Thụ tử, Hoang vu, Nhân Cách, Trùng phục, Tứ thời cô quả.
Đánh giá: 5/10 điểm.
Kết luận
Tổng điểm: 85/100. Ngày này rất tốt để bạn chọn làm ngày nhập trạch, về nhà mới.

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Design by Pcduchiep